title Hoạt động của UBND

NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY THEO QUY ĐỊNH MỚI
Thứ ba, 23/02/2021, 15:55 CH
Cỡ chữ Màu chữ image

Vừa qua, Chính phủ có ban hành Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC gồm 09 Chương và 54 Điều; trong đó quy định cụ thể danh mục các cơ sở do UBND cấp xã quản lý về PCCC tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021). Đồng thời, để quy định cụ thể, đầy đủ các nội dung quản lý Nhà nước về PCCC, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2021).

Theo đó, kể từ ngày 10/01/2021, có 17 loại hình hoạt động cơ sở thuộc danh mục quy định sẽ lần đầu tiên được đưa vào thuộc diện quản lý về PCCC thẩm quyền của UBND cấp xã quản lý, điển hình như: Nhà trọ cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích dưới 1.000 m3; nhà tập thể cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 2.500 m3; nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình có tổng diện tích sản xuất, kinh doanh dưới 300 m2,…

Trên cơ sở đó đó, người đứng đầu cơ sở do UBND cấp xã, phường, thị trấn quản lý về PCCC có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau theo quy định, như:

1. Tổ chức thực hiện các điều kiện an toàn về PCCC đối với cơ sở trước khi đưa cơ sở vào hoạt động và duy trì điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động của cơ sở (được quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP), cụ thể:

- Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về PCCC, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 149/2020/TT-BCA (trong đó, nội quy và biện pháp về PCCC của cơ sở do người đứng đầu cơ sở ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật PCCC và phù hợp với đặc điểm, tính chất của cơ sở);

- Có phương án chữa cháy được người đứng đầu cơ sở phê duyệt (theo Mẫu số PC17 thuộc Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP);

- Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về PCCC phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;

- Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện PCCC khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;

- Có quy định và phân công người có chức trách, nhiệm vụ PCCC (người đứng đầu cơ sở ban hành Quyết định);

- Trường hợp cơ sở cũng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phải có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC.

2. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 41 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và duy trì điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh (đối với trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC quy định tại Điều 9a Luật PCCC).

3. Thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC khi cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của cơ sở, hạng mục cơ sở ảnh hướng đến một trong các yêu cầu an toàn PCCC quy định tại điểm b, khoản 5, điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP (đối với trường hợp cơ sở cũng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP).

4. Tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về PCCC, quyết định tạm đình chỉ hoạt động, quyết định  đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật, nội quy, quy định, kiến thức và kỹ năng về PCCC cho các cá nhân trong phạm vi quản lý; xây dựng phong trào toàn dân tham gia PCCC. Vận động, khuyến khích cá nhân tình nguyện tham gia các hoạt động về PCCC quy định tại Điều 32 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.

6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC cho người làm nhiệm vụ PCCC tại cơ sở theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.

7. Thường xuyên tổ chức kiểm tra an toàn PCCC trong phạm vi quản lý của mình quy định tại Điều 16 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, Điều 8 Thông tư số 149/2020/TT-BCA và áp dụng một số Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam, quy định của pháp luật hiện hành về công tác PCCC; ghi nhận kết quả tự tổ chứ kiểm tra an toàn PCCC; khắc phục ngay các vấn đề phát sinh cháy, nổ (nếu có).

8. Tổ chức thực tập phương án chữa cháy của cơ sở theo thời hạn quy định tại khoản 3, Điều 10 Thông tư số 149/2020/TT-BCA.

9. Kịp thời báo cháy, chỉ huy chữa cháy ban đầu khi mới phát sinh; tham gia khắc phục hậu quả vụ cháy, nổ; báo cáo tình hình về vụ cháy, nổ cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.

10. Lập, cập nhật bổ sung và lưu trữ hồ sơ quản lý theo dõi hoạt động PCCC của cơ sở theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 149/2020/TT-BCA.

11. Đầu tư, dự trì đảm bảo kinh phí cho hoạt động PCCC

Có thể thấy, công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn – cứu hộ đã được Đảng và Nhà nước quan tâm thường xuyên; ban hành đồng loạt nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định sát với thực tiễn trong tình hình mới, phù hợp cùng với sự phát triển chung về kinh tế, văn hóa xã hội, tốc độ đô thị hóa nhanh của đất nước. Từ đó, góp phần tích cực trong công tác quản lý Nhà nước, chấp hành pháp luật của nhân dân và cùng chung tay kéo giảm nguy cơ phát sinh cháy, nổ trong tình hình mới.

 Hoàng Hướng

PV (Tổng Hợp)

Số lượng lượt xem: 111
Tin đã đưa